Contents

Các thuật ngữ của Trái phiếu doanh nghiệp

Contents

Mệnh giá: là số tiền gốc vay trái chủ cho doanh nghiệp vay và sẽ được nhận về khi hết thời hạn của trái phiếu. Mệnh giá là căn cứ để tính lãi trái phiếu (trái tức, coupon) mà doanh nghiệp phải trả.

Kỳ hạn : là thời gian được tính từ ngày trái phiếu được phát hành cho đến khi đáo hạn Ngày đáo hạn là ngày mà doanh nghiệp phải trả lại toàn bộ gốc vay (mệnh giá) và lãi trái phiếu. Trong suốt vòng đời trái phiếu, doanh nghiệp phải trả tiền lãi trái phiếu theo định kỳ đã cam kết.

Lãi trái phiếu (trái tức, coupon) : là khoản lãi của trái phiếu mà doanh nghiệp phải trả, được tính trên mệnh giá trái phiếu và mức lãi suất danh nghĩa (lãi suất coupon) theo công bố của trái phiếu khi phát hành. Định kỳ trả trái tức theo công bố của trái phiếu khi phát hành.

Ví dụ, một trái phiếu có mệnh giá 100.000 VND và lãi suất coupon là 8%/năm trả định kỳ 6 tháng một lần thì trái tức trả mỗi 6 tháng cho mỗi trái phiếu là: 100.000 VND * 8% * 6/12 = 4.000 VND. Trái chủ là cá nhân thì cần nộp thêm thuế thu nhập cá nhân cho trái tức nhận được (hiện tại là 5%).

Lãi suất đầu tư : là lãi suất thu được từ việc đầu tư trái phiếu. Lãi suất đầu tư được tính trên tổng số tiền đã bỏ ra để mua trái phiếu và thời gian đầu tư trái phiếu thực tế. Số tiền lãi đầu tư là số tiền chênh lệch giữa tiền thu về và tiền bỏ ra để đầu tư trái phiếu. Tiền thu về từ đầu tư trái phiếu bao gồm: lãi trái phiếu (trái tức, coupon) nhận định kỳ, tiền bán trái phiếu (nếu bán trái phiếu trước đáo hạn) hoặc mệnh giá trái phiếu (nếu giữ trái phiếu đến đáo hạn).

🔗 Backlinks